Ba tiếng cùng một AI agent trên dự án thật: 12 commit, gần bảy nghìn dòng, và những lỗi chỉ mắt người mới thấy. Số đo lấy từ lịch sử git, không dựng lại.
Tóm lại: agent làm ra nhiều, người nhìn ra lỗi, và mỗi lỗi nên để lại một phép kiểm mới.
Lưu ý: một buổi, một dự án, một cặp người và agent, không có đối chứng. Đây là một mẫu, không phải kết luận chung.
Giờ, loại và số dòng của từng commit trong kho mã của dự án blog này, từ commit 3791938 đến ec1bc85.
33 tin nhắn của người, phân loại bằng tay thành lệnh commit, việc mới, và báo lỗi hoặc làm lại.
| Giờ | Loại | Nội dung |
|---|---|---|
| 11:08 | feat | Ba ngôn ngữ, chỉnh giao diện |
| 11:26 | feat | Bài niềm tin vào AI và slide |
| 11:45 | feat | Làm dễ hiểu hơn, thêm ví dụ |
| 12:26 | fix | Viết lại slide mơ hồ |
| 12:30 | docs | Đồng bộ bài với chuẩn |
| 12:35 | fix | Chữ Việt lọt vào bản Anh, Nhật |
| 12:49 | feat | Bài nhóm IT và 21 slide |
| 12:55 | feat | Viết lại chữ cho hấp dẫn |
| 12:57 | fix | Thêm tên chủ đề vào bìa |
| 14:15 | feat | SEO, GEO, AEO (33 file) |
| 14:22 | fix | Chấm ăng-ten bị che |
| 14:26 | fix | Sửa đúng nguyên nhân |
commit sửa (fix) cộng một commit tài liệu, tô vàng. Thêm commit viết lại chữ (12:55) là 7 commit sửa sau phản hồi.
Từ 11:08 đến 14:26, theo git log.
6 tính năng, 1 tài liệu, 5 sửa lỗi.
Cộng qua các commit. Dòng viết lại hai lần tính hai lần.
11 lệnh commit, 7 việc mới, 15 báo lỗi hoặc làm lại.
Trên tổng 33 tin nhắn. Phân loại bằng tay, vài tin có thể xếp khác.
Tin nói rằng kết quả vừa giao có lỗi, khó hiểu hoặc chưa đúng ý.
Cứ hai tin thì gần một tin là quay lại sửa. Đó là nhịp làm việc khi người ngồi cạnh agent.
số dòng thay đổi nằm trong các commit sửa. Gần sáu phần mười số commit.
Chi phí nằm ở số lần quay lại: phát hiện, mô tả, chờ sửa, kiểm tra lại. Không nằm ở số dòng.
Từ lúc giao đến lần sửa đầu tiên (12:49 đến 12:55).
Đến lần sửa đầu tiên (14:15 đến 14:22).
Sau gói SEO (14:15 đến 14:26), vì lần sửa đầu sai chỗ.
Thuật ngữ khô, câu mơ hồ, chép lời yêu cầu, thiếu tên chủ đề.
Ngắt dòng làm đứt ý, chữ Việt lọt sang bản Nhật.
Màu cố định trong ảnh, ô nằm lồng trong ô.
Tìm kiếm chạy đúng nhưng không thấy kết quả.
Màu viền đúng độ tương phản nhưng trông xấu.
Sửa lần đầu trúng triệu chứng, trượt nguyên nhân.
Logic đúng, nhưng danh sách kết quả nằm dưới màn hình đầu. Gõ xong, không thấy gì thay đổi.
Đã sửa: tự cuộn lên cho thấy kết quả, và tìm cả nội dung bài. Kiểm tra logic chưa đủ, cần nhìn như người dùng.
Quét mọi chữ nhìn thấy ở chế độ Anh và Nhật, báo nếu còn ký tự tiếng Việt.
Kiểm tra chỉ bắt thứ nó được dạy bắt. Mỗi lỗi mới cần thêm một phép kiểm.
Ở đỉnh nhảy, chấm tròn nằm cao hơn khung SVG 4px. Đo trước khi sửa, và tái hiện lỗi ở trạng thái xấu nhất.
| Lỗi người thấy | Phép kiểm hoặc dòng sổ tay thêm vào |
|---|---|
| Chữ Việt lọt vào bản Nhật | Quét chữ lọt ngôn ngữ ở chế độ Anh và Nhật |
| Tiêu đề slide dài, xuống dòng | Kiểm tra tiêu đề phải nằm trên một dòng ở cả ba ngôn ngữ |
| Slide thiếu tên chủ đề | Quy tắc: bìa phải nêu chủ đề bằng chữ thường |
| Ô lồng trong ô | Quy tắc CSS: chọn con trực tiếp, không chọn con cháu |
| Chấm tròn bị cắt | Bật overflow visible và đo ở đỉnh chuyển động |
Cho agent cách xem kết quả của chính nó.
Nói rõ "xong là thế nào" từ đầu.
Không thì lỗi cùng loại quay lại.
Tái hiện lỗi ở trạng thái xấu nhất.
Yêu cầu diễn đạt lại, đừng để nó chép đề bài.
Mỗi lỗi lặp lại thành một dòng cho dự án.
| Cột | Ví dụ |
|---|---|
| Việc | Thêm trang tìm kiếm |
| Giờ giao, giờ xong | 10:05, 10:40 |
| Số vòng sửa | 3 |
| Loại lỗi | nhìn thấy, logic, chữ, ngôn ngữ |
| Ai phát hiện | người, kiểm tra tự động, agent |
Sau một tuần, đọc ba con số: bao nhiêu việc qua hơn hai vòng, loại lỗi nào lặp nhiều nhất, và ai thấy lỗi trước.
Đây chỉ là một mẫu, nhưng cách đo thì dùng lại được. Hãy ghi một tuần của bạn.